BACK TO TOP
  • Công Ty Cổ Phần VICOWIN
  • Công Ty Cổ Phần VICOWIN
  • Công Ty Cổ Phần VICOWIN
  • Công Ty Cổ Phần VICOWIN
  • Công Ty Cổ Phần VICOWIN
  • Công Ty Cổ Phần VICOWIN
  • Công Ty Cổ Phần VICOWIN
  • Công Ty Cổ Phần VICOWIN
  • Công Ty Cổ Phần VICOWIN
  • Công Ty Cổ Phần VICOWIN
  • Công Ty Cổ Phần VICOWIN
  • Công Ty Cổ Phần VICOWIN
  • Công Ty Cổ Phần VICOWIN
  • Công Ty Cổ Phần VICOWIN
Hỗ trợ trực tuyến
Support yahoo
Tel: 028 62682593 - 0916 916 469.0916 916 779 .
Hotline: 0916.916.779 - 0989 916 779 - 0966 916 779.
 
doanvcw
Hỗ trợ trực tuyến
Call: 0989916779
 
vicowin
Hỗ trợ trực tuyến
Call: 08 62682593
 
MR : Đoan
Hỗ trợ trực tuyến
Call: 0916.916.779
 

Giải thưởng - Chứng nhận

Hoa sầu riêng
Hoa sầu riêng
TRỒNG ỚT
TRỒNG ỚT
THANH LONG CHÂU THÀNH -LONG AN
THANH LONG CHÂU THÀNH -LONG AN
SẦU RIÊNG
SẦU RIÊNG
NHÂN VIÊN CTY
NHÂN VIÊN CTY
CAM- HẬU GIANG
CAM- HẬU GIANG
CTY TIẾP BÀ CON NÔNG DÂN
CTY TIẾP BÀ CON NÔNG DÂN
SỬ LÝ KAFOM TRÊN SẦU RIÊNG-ĐN
SỬ LÝ KAFOM TRÊN SẦU RIÊNG-ĐN
CAM, QUÝT
CAM, QUÝT
CAM HIẾU LIÊM-BD
CAM HIẾU LIÊM-BD
TRỒNG HOA HÔNG
TRỒNG HOA HÔNG
ĐỐI TÁC ẤN ĐỘ
ĐỐI TÁC ẤN ĐỘ
NÔNG DÂN ĐANG DÙNG THUỐC VICOWIN
NÔNG DÂN ĐANG DÙNG THUỐC VICOWIN
NÔNG DÂN ĐANG DÙNG THUỐC VICOWIN
NÔNG DÂN ĐANG DÙNG THUỐC VICOWIN
HỘI THẢO NÔNG DÂN CTY CP VICOWIN
HỘI THẢO NÔNG DÂN CTY CP VICOWIN
HỘI THẢO NÔNG DÂN CTY CP VICOWIN
HỘI THẢO NÔNG DÂN CTY CP VICOWIN
HỘI THẢO NÔNG DÂN CTY CP VICOWIN
HỘI THẢO NÔNG DÂN CTY CP VICOWIN
Dưa hấu
Dưa hấu
Xịt thuốc sâu bệnh
Xịt thuốc sâu bệnh
Khón ( dứa)
Khón ( dứa)
Bòn bon
Bòn bon
Rau cải bẹ
Rau cải bẹ
Ớt đỏ
Ớt đỏ
Ngô lai
Ngô lai
Đu đủ
Đu đủ
Dâu tây
Dâu tây
Chanh khong hạt
Chanh khong hạt
Cà chua
Cà chua
Cà phê
Cà phê
Bưởi da xanh
Bưởi da xanh
HOA LAN
HOA LAN
LÚA VIỆT NAM
LÚA VIỆT NAM
DƯA LEO TRONG NHÀ KÍNH
DƯA LEO TRONG NHÀ KÍNH
QUÝT MIỀN TÂY
QUÝT MIỀN TÂY
ĐU ĐỦ
ĐU ĐỦ
XOÀI TƯỢNG
XOÀI TƯỢNG
TRÀI THỦ
TRÀI THỦ
TRÁI ỔI
TRÁI ỔI
XOÀI TÍM
XOÀI TÍM
TRÀ THÁI NGUYÊN
TRÀ THÁI NGUYÊN
KHÉ NGỌT
KHÉ NGỌT
QUÝT
QUÝT
VÚ SỮA
VÚ SỮA
CAM ĐỎ
CAM ĐỎ
CÀ PHÊ
CÀ PHÊ
TRỒNG QUÝT
TRỒNG QUÝT
TRÁI CÂY MIỀN TÂY
TRÁI CÂY MIỀN TÂY
TRỒNG TIÊU
TRỒNG TIÊU
Chăm sóc thanh long
Chăm sóc thanh long
Trồng lúa
Trồng lúa
Trồng dưa trong nhà kính
Trồng dưa trong nhà kính
Trồng cà chua trong nhà kính .
Trồng cà chua trong nhà kính .
Trống rau sạch
Trống rau sạch
Cà phê cao nguyên
Cà phê cao nguyên
Thanh long
Thanh long
Trồng dưa lưới
Trồng dưa lưới
Trồng hủ hoa ( mướp đắng ) trong nhà kính
Trồng hủ hoa ( mướp đắng ) trong nhà kính
Cách tưới nước tiết kiệm
Cách tưới nước tiết kiệm
Trồng hoa ( BÔNG )
Trồng hoa ( BÔNG )
Trồng bưởi da xanh
Trồng bưởi da xanh
Trống rau trong nhà kính
Trống rau trong nhà kính
Hoảng hồn với cơ sở ở Bình Dương dùng thuốc diệt cỏ ngâm chuối
Hoảng hồn với cơ sở ở Bình Dương dùng thuốc diệt cỏ ngâm chuối
Vụ lúa Đông xuân 2015-2016: Khuyến cáo xuống giống sớm
Vụ lúa Đông xuân 2015-2016: Khuyến cáo xuống giống sớm
Thanh long chong đèn 2015: Giải pháp nào để mang lại hiệu quả?
Thanh long chong đèn 2015: Giải pháp nào để mang lại hiệu quả?
Cần Thơ mở rộng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp sạch
Cần Thơ mở rộng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp sạch
Hỗ trợ giống cà phê cao sản cho nông dân
Hỗ trợ giống cà phê cao sản cho nông dân
Theo các nhà khoa học, nhà quản lý và các chuyên gia ngành nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, các tỉn
Theo các nhà khoa học, nhà quản lý và các chuyên gia ngành nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, các tỉn
Theo các nhà khoa học, nhà quản lý và các chuyên gia ngành nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, các tỉn
Theo các nhà khoa học, nhà quản lý và các chuyên gia ngành nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, các tỉn
Bón phân cho lúa
Bón phân cho lúa
Xuất hàng
Xuất hàng
Bón Phân cho cây trồng
Bón Phân cho cây trồng
Chi tiết sản phẩm
  • CALFRUIT - VICOWIN
  • Giá: Liên hệ
  • Mã số:
  • Lượt xem: 797

PHÂN BÓN LÁ CAO CẤP DO CÔNG TY CỔ PHẦN VICOWIN ĐỘC QUYỀN NHẬP KHẨU VÀ PHÂN PHỐI TẠI VIỆT NAM 

1. GIỚI THIỆU CHUNG

Calfruit là sản phẩm phân bón lá cao cấp có nguồn gốc hữu cơ, được sử dụng rộng rãi cho nhiều đối tượng cây trồng và nhiều loại đất khác nhau.

Sản phẩm bổ sung một lượng lớn Canxi, khắc phục tình trạng suy nhược của cây trong thâm canh trên đất mặn, muối, sét và những nơi mà việc tổng hợp Canxi còn khó khăn. Ngoài ra Calfruit còn cung cấp các dạng chất hữu cơ chủ yếu dưới dạng axit fulvic...có tác động như là chất khử mặn, muối để cải thiện các đặc tính vật lý và hóa học của đất. phục hồi cây trồng, kích thích ra đọt non, ra hoa đồng loạt,  kích thích và nuôi trái phát triển tốt hơn.

2. ỨNG DỤNG

Tùy thuộc vào yêu cầu và đối tượng cây trồng, sản phẩm có thể sử dụng bằng cách phun qua lá – thân – cành hoặc tưới gốc ở giai đoạn đầu trong quá trình phát triển trái, trước khi đậu trái hoặc trong các trường hợp thiếu Canxi, cần phục hồi đất.

Số lần sử dụng sản phẩm tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của đất và cây trồng.

-

Ký hiệu:
Phương pháp phân tích: TCVN 8561:2010
 

1. Axit Humic là gì? Humate là gì?

* Humic: Như đã trình bày tại phần Chất hữu cơ (HC) - Organic matter (OM) Axit humic là một thành phần quan trọng của chất hữu cơ trong đất được hình thành do sự tích tụ và phân huỷ không hoàn toàn tàn dư thực vật trong điều kiện yếm khí. Hàm lượng Axit Humic trong mùn hữu cơ tùy theo đặc điểm địa chất, thảm thực vật, thời gian phân hủy yếm khí. Axit humic là 1 trong 3 thành phần (axit humic, axit fulvic và hợp chất humin) trong hợp chất mùn hữu cơ của đất.

* Humate: là muối kim loại của humic hoặc fulvic. VD: K-Humate, Na-Humate, Ca-Humate, Mg-Humate... muỗi loại muối Humate chứa các kim loại khác nhau có đặc tính khác nhau.

+ Muối Humate điển hình được sử dụng trong nông nghiệp và thương mại nhiều nhất là muối Kali Humate, thông thường Kali Humate được sản xuất bằng cách cho KOH vào nước có chứa Axit humic. 

Phản ứng hóa học:

RCOO-H (Axit humic) + KOH = RCOO-K (Kali Humate) + H2O

Màu đen không tan trong nước  -> Màu nâu đen tan trong nước

+ Muối Amon Humate cũng được ưa chuộng sử dụng trong nông nghiệp: Dùng nước amoniac để hoạt hóa than bùn, bằng cách than bùn nghiền nhỏ trộn với 2 -3% nước amoniac rồi ủ khoảng 5 – 6 giờ là phản ứng có thể xảy ra hoàn toàn.

2. Thành phần nguyên tố và cấu tạo của Axit Humic:

+ Thành phần Axit Humic

Thành phần nguyên tố của axit humic chủ yếu bao gồm C, H, O, N. Hàm lượng các nguyên tố này khác nhau phụ thuộc vào loại đất, thành phần hoá học của tàn tích sinh vật, điều kiện mùn hoá: C: 56,2% - 61,9%; H: 3,4% - 4,8%; O: 29,5% - 34,8%; N: 3,5% - 4,7%.

+ Phân tử lượng của Axit Humic 

Ở những điều kiện khác nhau, nguồn gốc và phương thức hình thành axit humic khác nhau nên axit humic không có công thức và phân tử lượng cố định. Nhiều công trình nghiên cứu cho biết phân tử lượng của axit humic có thể dao động từ 400 - 100.000, trung bình khoảng 50.000 - 90.000 đơn vị cacbon.

+ Cấu trúc của axit humic, công thức hóa học của axit humic

Cấu tạo Axit humic và bột Axit Humic

Cấu trúc điển hình của Axit humic (có chứa các thành phần như quinon, phenol, catechol và các đường đơn) và bột Axit Humic

Axit humic không phải là một cấu trúc đơn mà bao gồm nhiều mạng lưới cấu trúc. Mỗi mạng lưới cấu trúc bao gồm nhiều đơn vị cấu trúc. Ðơn vị cấu trúc là phần phân tử axit humic hình thành khi phân huỷ chúng và có cấu tạo tương đối đơn giản. Mạng lưới cấu trúc là một phần phân tử axit humic chứa tất cả các đơn vị cấu trúc, công thức và kích thước của các loại này khi phân huỷ axit humíc bằng benzolcacbonic như bảng sau:

Công thức và phân tử lượng của đơn vị và mạng cấu trúc mùn của một số loại đất

Loại đất

Ðơn vị cấu trúc

Mạng lưới cấu trúc

Công thức

Phân tử lượng

Công thức

Phân tử lượng

Ðất Potzon

C16H17O8N

354

C173H183O92N11

3885

Ðất xám

C14H14O7N

299

C71H59O32N4

2090

3. Tính chất hóa lý của Axit humic:

Axit humic hoà tan tốt trong các dung dịch kiềm loãng NaOH, Na2CO3, Na4P2O7.10H2O... Tuỳ theo nồng độ và loại đất mà các dung dịch thu được có màu anh đào đến màu đen. Axit humic không hoà tan trong nước và axit vô cơ.

4. Tác dụng của Axit humic đối đất với cây trồng:

- Tác dụng quan trọng nhất của Axit humic là khả năng giữ nước: Do sự tích điện bên trong và trên bề mặt rất lớn, humic có chức năng như là miếng bọt biển hút nước. Những miếng bọt biển này có khả năng giữ được lượng nước gấp 7 lần so với đất mặt. (Xem thêm bài: Axit humic - Tầm quan trọng đối với với độ màu mỡ của đất và sức khỏe cây trồng)

- Giữ khoáng dinh dưỡng trong cấu trúc chelate, tăng khả năng hút dinh dưỡng trong đất của cây trồng, hạn chế tối đa sự rửa trôi khoáng dinh dưỡng trong đất: 

Tăng khả năng hút dinh dưỡng và nước từ đất của cây trồng, hạn chế tối đa sự rửa trôi khoáng dinh dưỡng trong đất

Axit humic giúp bẻ gãy mối liên kết giữa các chất dinh dưỡng trong đất, làm cho cây trồng dễ hấp thu hơn.

RCOO-H (Axit humic) + Dinh dưỡng = RCOO-Dinh dưỡng (Humate) + H+

Rễ cây + RCOO-Dinh dưỡng (Humate) = Rễ cây - Dinh dưỡng + RCOOH (Axit humic)

Các tác dụng quan trọng khác được ghi nhận của Axit humic đối với cây trồng:

+ Đẩy nhanh quá trình nảy mầm hạt giống

+ Cải thiện bộ rễ cây khỏe mạnh

+ Làm thức ăn vi khuẩn có ích trong đất

+ Cải thiện sinh lý học thực vật

+ Giảm độ mặn vượt quá trong đất

+ Nâng cao khả năng giữ dinh dưỡng của đất

+ Giảm căng thẳng môi trường (hệ đệm gúp pH ổn định)

+ Tăng sức đề kháng của cây với sâu bệnh và các điều kiện bất lợi như nóng, rét, hạn, úng, chua phèn...

Ngoài ra nếu được hấp thu trực tiếp qua lá chúng sẽ giúp tăng cường sự quang hợp của cây do kích thích sự hoạt động của các men tham gia trong quá trình quang hợp.

5. Các nguồn cung cấp Axit humic:

1/ Khai thác từ các mỏ than bùn tại Việt Nam:

- Ở nước ta đã phát hiện và thăm dò nhiều mỏ than bùn, trong đó vùng Đồng bằng sông Cửu Long đã thăm dò 8 mỏ than bùn (ở các tỉnh Cà Mau, Kiên Giang, Hậu Giang, Long An) với trữ lượng khoảng 500 triệu m3. Than bùn ở các mỏ này có chất lượng tốt, hàm lượng mùn trung bình 40 - 50%, axit humic 20 - 30% và nhiều chất dinh dưỡng khác.

- Các mỏ than bùn tiêu biểu ở Việt Nam:

+ Các mỏ than bùn tiêu biểu ở Đồng bằng Nam bộ: Than bùn đầm lầy ven biển cổ, mỏ than bùn Phú Cường - Tân Hòa, mỏ than bùn Bình Sơn, mỏ than bùn U Minh,  than bùn đầm lầy ven biển mới, than bùn Cần Giờ, than bùn Ba Hòn, than bùn đoạn sông bỏ, than bùn lòng sông cổ, mỏ than bùn Láng Le, mỏ than bùn Tân Lập, mỏ than bùn Lung Lớn, mỏ than bùn Đông Bình…
+ Các mỏ than bùn tiêu biểu ở Đồng bằng ven biển Trung bộ: Than bùn đầm lầy ven biển cổ,  mỏ than bùn Phong Nguyên, mỏ than bùn Bình Phú, mỏ than bùn Bàu Bàng. Mỏ than bùn Hảo Sơn…

+ Các mỏ than bùn tiêu biểu ở vùng núi và cao nguyên: Các mỏ than bùn thuộc tỉnh Lâm Đồng, mỏ than bùn Nông trường Lâm Hà, các mỏ than bùn Da Klou Kia, Kim Lệ, anling, Labbed Nord, Đa Thiện, các mỏ than bùn thuộc tỉnh Đắc Lắc…

2/ Nhập khẩu các sản phẩm Axit Humic, Humate từ Mỹ, Nga, Trung Quốc và một số quốc gia khác:

+ Axit Humic, Fulvic 70% Mỹ:

Axit humic nhập khẩu từ Mỹ

Axit humic và Fulvic nhập khẩu từ Mỹ

Đặc điểm: Bột mịn màu nâu đen, không tan trong nước, kích thước hạt 18 mesh (hoặc Siêu mịn (pulversized

Thông số kỹ thuật: Độ tinh khiết >=95%, Hàm lượng Humic + Fulvic: >=70%, pH = 10; Độ ẩm <=5%

+ Axit Humic 90% Mỹ:

Đặc điểm: Bột mịn màu nâu đen, không tan trong nước, kích thước hạt siêu mịn (pulversized

Thông số kỹ thuật: Độ tinh khiết >=95%, Hữu cơ >=95%; Humic: >=90%, pH = 10; Độ ẩm <=5%

+ Axit Humic Trung Quốc:

Axit Humic nhập khẩu từ Trung Quốc

Axit Humic nhập khẩu từ Trung Quốc

Hàm lượng Humic: >= 20%, >= 40%, >= 60%.

Đặc điểm: Bột mịn màu đen, không tan trong nước.

+ Natri Humate Trung Quốc:

Đặc điểm: Dạng bột hoặc hạt màu đen, độ hòa tan trong nước 430g/L, kích thước hạt: 20-190mesh, nhiệt độ nóng chảy: 90oC

Thành phần: Độ tinh khiết: 75 - 90%; Axit Humic: 45 - 60%; pH: 8 - 9; độ ẩm <=5%

-

Phần cuối:

Các nguồn gốc của Humic và giái trị của chúng như trong thành phần phân bón.

Humic thường có trong đất, nước, phân trộn, than bùn, và trong cácbon bao gồm khoáng chất như than nâu, than non cấp thấp (low grade lignites) và leonardites. Hầu hết tất cả các loại đât và nước trên bề mặt trái đất có chứa humic dưới dạng humin, axit humic, hoặc axit fulvic. Tuy nhiên tỉ lệ humic trong đất nông nghiệp đang ở mức cực kỳ thấp. Nói chung đất chứa tỉ lệ humin và axit humic cao hơn. Ngược lại, vì axit fulvic là chất hòa tan trong nước cho nên trong đất và nước cố một tỉ lệ axit fulvic tương đối cao.

Humic trong  đất có tỉ lệ phần trăm của hợp chất vòng chuỗi (hương liệu) (ring compounds) cao hơn so với humic ở trong nước. Humic cấp độ phân bón có  thể lấy được từ các lớp trầm tích khoáng tại nhiều vùng trên thế giới. Chỉ tính trong nước Mỹ, có nhiều hầm mỏ và lớp than đá cácbon có chứa các chất khoáng phù hợp cho việc tạo ra humic nông nghiệp.

Humic có thể hình thành một cách tự nhiên nếu đất được xử lý thích hợp. Những phương thức sản xuất nhất định có thể giúp tạo nên hàm lượng mùn trong đất. Những phương thức đó như luân canh mùa vụ, sử dụng các chương trình bón phân cân đối, trồng cây ngũ cốc (planting legumes), và  sử  dụng thực tiễn canh tác tối thiểu (minimum tillage practices) có thể giúp tạo nên mùn. Tránh áp dụng các phương thức sản xuất phá hủy hoạt động của các thành phần sống trong đất. Bảo vệ các nhóm vi sinh có lợi trong việc tạo nên mùn thì chúng sẽ thực hiện đúng chức năng của mình. Phương thức tạo mùn diễn ra khá chậm mất nhiều thời gian và có thể là khá tốn kém tuy nhiên chúng sẽ mang lại tác dụng tốt về lâu dài. Để nhanh chóng khôi phục những vùng đất bị hư tổn trở lại thành đất có khả năng sản xuất hiệu quả như lúc đầu, các hộ trồng trọt nên xem xét đến các giải pháp phụ.

Phân tích tình huống chỉ ra rằng giải pháp nhanh nhất và thực tế nhất để  cải thiện độ phì nhiêu của đất đó là dùng humate trực tiếp vòa đất như một loại phân bón qua lá. Trên hầu hết các vùng đất, sử dụng phân bón có chứa humate quan trọng hơn rất nhiều việc sử dụng phân bón tổng hợp N-P-K. Trong nhiều năm qua, những hộ trồng trọt đã áp dụng phân bón tổng hợp N-P-K nhiều quá mức quy định. Humic sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng chất dinh dưỡng còn dư đến mức tối đa, giảm chi phí cho phân bón và tiết ra những chất dinh dưỡng hiện có trong khoáng chất và muối. Humic hình thành tự nhiên từ than non cấp thấp và leonardite (chất điều hòa đất tự nhiên) là những thành phần phân bón cao cấp.

Nguồn gốc tốt nhất của humic dùng cho phân bón là từ leonardite. Leonardite được định nghĩa như là than non cấp thấp có độ ôxy hóa cao bao gồm tỉ lệ lớn các đơn vị phân tử nhỏ hơn (axit fulvic). Những phân tử axir humic và axit fulvic nhỏ hơn lại có giá trị phân bón cao hơn và sẵn sàng thâm nhập vào cây cùng với các khoáng vi lượng khác. Chất lượng và giá trị của bất kỳ sản phẩm humate và humic nào đều phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau. Nguyên liệu humic tốt có thể bị phá hỏng do khai thác hoặc xử lý không hợp lý. Do đó không phải mọi humic được tung ra thị trường đều có chất lượng như nhau.

Rất khó cho các cá nhân mua “phân bón rựa trên humate” chỉ ra  được sự khác biệt giữa nguyên liệu humic chất lượng cao và nguyên liệu humic chất lượng thấp nếu không kiểm tra trong phòng thí nghiệm. Thử nghiệm chính xác nhất là cho 1 sản phẩm humic bất kỳ ra một cánh đồng. Những hộ trồng trọt quan tâm đến việc cải thiện độ phì nhiêu của đất và sinh lý cây trồng thì cần phải có những thí nghiệm trên đồng. Nhiều hộ trồng trọt cũng đã thử nhất nhiều humic có giá trị thương mại khác nhau trước khi khám phá ra humic thật sự nâng cao sản lượng mùa vụ và chất lượng sản phẩm trên mảnh đất của mình.

Trong việc thiết lập những mảnh đất thí điểm, tốt hơn hết là nên so sánh gần sát (side by side) trên một cánh đồng với một loại mẫu đất đồng nhất. Toàn bộ cánh đồng nên được bón phan như bình thường và nửa thứ hai được xử lý với humic với humic khô trước khi gieo trồng. Thêm vào đó humic lỏng nên được phun vào đất và lá trong suốt mùa sinh trưởng. Trong khi chọn ra được một sản phẩm humate thương mại cụ thể thì mối quan tâm chính đó là chất lượng sản phẩm. Phải xác định được humate đó là hỗn hợp pha trộn Axit humic và Axit fulvic hay đó mới chỉ là Axit humic nguyên sơ (primarily). Tránh mua những Axit humic nguyên chất. thứ hai sản phẩm được bày bán đó có nhất quán cùng một loại không? Một sản phẩm không đồng nhất về chất lượng thì hầu như không có giá trị.

Một câu hỏi quan trọng khác đó là làm thế nào mà sản phẩm đó thể hiện được tác dụng thúc đẩy tăng trưởng cây trồng một cách nhanh chóng? Một trong những cách làm tốt nhất đó là hỏi mọi người xung quanh và tìm ra những công ty có các thủ tục kiểm soat chất lượng trong các hoạt động khai thác hầm mỏ và chế biến công nghiệp. Những công ty đã thành lập với kinh nghiệm làm việc lâu năm về humate và những thành tựu ghi nhận thường sẽ bán những loại “phân bón dựa trên humate” cao cấp. Chất lượng humic chiết xuất từ phân trộn bị ảnh hưởng bởi kỹ thuật và thành phần của phân trộn ấy. Nguyên liệu ban đầu của phân trộn bao gồm các hợp chất phân tử như linhin, phân tử sáp lớn (paraffinic macromolecules), chất bẩn (suberins), hắc tố, xenluloza (sản phẩm gỗ) và nhiều loại polyphenol, tất cả đều có giá trị rất lớn. ngoài những thành phần phân trộn phức hợp như trên, hỗn hợp của các chất có phân tử nhỏ hơn như xác động vật phân hủy cũng nên thêm vào trong phân trộn.

Độ dài của giai đoạn ủ phân, cách mà phân trộn được quấy và pha nước cũng ảnh hưởng đến chất lượng của phân trộn. Một loại phân trộn cao cấp có thể được chuẩn bị bằng cách thêm leonardite khô vào với xác động thực vật. Lượng leonardite bổ sung tạo nên sự cân bằng thống nhất cho các nguyên tố khoáng vi lượng mà các nhóm vi sinh vật cần. Với thời gian những nhóm vi sinh và những vi sinh vật nhỏ (microorganisms) có mặt có thể tổng hợp ra humic hỗn hợp. Tỉ lệ lớn bã động thực vật có nguồn gốc từ đất nông nghiệp được khai thác triệt để (heavily mined).

Tiêu chuẩn mới là cần thiết để giám sát chất lượng của “phân bón dựa trên humate” hiện thời trên thị trường. Người tiêu dùng cần sự bảo hộ khỏi những sản phẩm kém chất lượng. Có nhiều sản phẩm dạng Axit humic có mặt trên thị trường Mỹ. Một số  sản phẩm này được sản xuất bởi ngành công nghiệp hóa chất. Nhiều công ty công nghiệp cũng đã cố gắng để sản xuất axit humic thông qua nhiều giai đoạn chế biến công nghiệp khác. Kết quả là nhiều phiên bản humic đã được sản xuất, bày bán, mua và sử dụng.

Hầu hết các phiên bản humic này là dãy polime của vinly acxetat, axit maleic, cồn polyvinyl, polyacrylonitrile thuyyr phân, carboxymethlcellulose, polyacrylates, isporpyl acrylamide, và hợp chất amoni bậc bốn (Poly quaternary ammonium compounds). Nhìn chung những phân tử humic nhân tạo này có tác dụng rất kém trong việc nâng cao độ phì nhiêu hoặc tăng trưởng cây trồng. Những sản phẩm này không nên được định nghia như “thành phần phân bón dựa trên humic” vì kết quả thử nghiệm trên ruộng không đồng nhất.

Phân tích hóa học những đặc trưng phân tử này cho thấy humic nhân tạo thiếu những đặc tính tự nhiên của humic tự nhiên. Chúng thiếu những đặc điểm phân tử có khả năng nâng cao độ phì nhiêu trong đất và thường không tương thích với quá trình trao đổi chất. Những tổ chức công nghiệp khác đã thu được từ than già-không tan trong kiềm giống như than đá, xử lý các nguyên liệu này thông qua quá trình thoái biến và ôxy hóa (degradative and oxidation processes) để sản xuất dung dịch humic tan được trong kiềm với kích thước nhỏ hơn. Hỗn hợp ôxit có được từ than đen và than non được đặt tên là “axit humic tái sinh” hay “unmin”. Unmin có những đặc điểm tương tự như axit humic có gốc là than non cấp thấp, tuy nhiên khá khác nhau về tính chất hóa học, do đó thuật ngữ “tái sinh” (regenerated) là thuật ngữ sai. Không có bằng chứng nào chứng tỏ unmin có những đặc tính phân bón mong đợi.

HumaTech Inc. Hãng Humictech đã tung ra thị trường những sản phẩm “phân bón dựa trên humate” chất lượng cao trong 22 năm qua. Hội đồng của hãng humatech đã dựa vào hoạt động khai thác và chế biến trên một cơ sở khoa học là “phân bón dựa trên humate” phải tạo ra những phản ứng cây trồng nhất quán. Kiểm soát chất lượng được ưu tiên cao hơn như là phương tiện đảm bảo tính thống nhất của sản phẩm. Mỗi một hỗn hợp phân bón được sản xuất và tiếp thị phải được chuẩn bị kỹ để có thể phát huy tối đa khả năng tương thích đối với cả cây và nhóm vi sinh có lợi trong đất. Những nhận xét vừa rồi được thiết lập từ kết quả của hàng trăm thí nghiệm thí điểm. Tỉ lệ và thời gian cụ thể của việc ứng dụng đã được thiết lập cho cả hỗn hợp phân khô và phân ướt. Cách sử dụng có hiệu quả nhất của “phân bón dựa trên humic” bao gồm cả việc ứng dụng dùng cho đất và bón qua lá, trước và trong suốt mùa vụ. Những loại phân bón trên thị trường hiện nay đã được thiết kế để có thể đáp ứng cho cây trồng tất cả các nhu cầu về các nguyên tố chính, phụ, (major, minor) và vi lượng. Các chủng loại phân bón có rất nhiều từ humatech để đáp ứng yêu cầu chất lượng cho phân bón hữu cơ. Chúng đã được sử lý từ các sản phẩm tự nhiên và thêm các thành phần được trung hòa để tránh sự nhiễm độc đối với các vật chất sống (living components) trong đất.

 
Nguồn: www.humate.infor
Xem thêm chủ đề: Chất hữu cơaxit humichumic acidhuminhumate
Xem thêm
  • Hướng dẫn pha chế thuốc BoocDo 1%, 5%Hướng dẫn pha chế thuốc BoocDo 1%, 5%
  • Quy trình xử lý vỏ cà phê làm phân bón cho cây trồngQuy trình xử lý vỏ cà phê làm phân bón cho cây trồng
  • Công nghệ sản xuất phân bón hỗn hợp NPK: Phần 4 - Phân NPK+TECông nghệ sản xuất phân bón hỗn hợp NPK: Phần 4 - Phân NPK+TE
  • Giới thiệu các loại nguyên liệu sản xuất phân bón NPK: P2 Phân lânGiới thiệu các loại nguyên liệu sản xuất phân bón NPK: P2 Phân lân
  • Công nghệ sản xuất phân bón hỗn hợp NPK: Phần 3 - Cách tính công thứcCông nghệ sản xuất phân bón hỗn hợp NPK: Phần 3 - Cách tính công thức
  • Quy trình công nghệ làm phân ủQuy trình công nghệ làm phân ủ
  • -
    Ký hiệu: Ca
    Phương pháp phân tích: TCVN 5815:2001; TCVN 1078:1999; TCVN 9284:2012
     

    Độ dinh dưỡng của phân Canxi được đánh giá bằng hàm lượng %Ca hoặc CaO trong phân.

    1. Tác dụng của Canxi đối với đất và cây trồng

    Chất Canxi (Ca) chiếm phần lớn trong cấu tạo vách tế bào thực vật. Canxi chủ yếu tham gia vào sự tạo thành vách tế bào và hoạt chất của nhiều loại men, có tác dụng rất quan trọng tới việc duy trì công năng của màng tế bào. Canxi có tác dụng đặc biệt trong việc duy trì cân bằng của môi trường bên ngoài, tăng cường sự nở hoa và tăng độ bền của hoa.

    * Đối với đất:

    - Giảm độ chua trong đất, giảm sự gây độc của Mn, Fe, Cu, Al (nếu hàm lượng cao).

    - Rất cần thiết đối với vi khuẩn cố định đạm.

    * Đối với cây trồng:

    - Kích thích rễ và lá cây phát triển.

    - Hình thành các hợp chất cấu thành màng tế bào, làm cây trở nên cứng cáp.

    - Giúp làm giảm hàm lượng đạm Nitrat trong cây.

    - Tăng cường hoạt tính của một số hệ thống men trong cây.

    - Trung hòa các axit hữu cơ trong cây

    - Rất cần thiết cho sự phát triển của hạt đậu.

    - Tăng cường sự phát triển của bộ rễ, kích thích hoạt động của VSV, hút các nguyên tố dinh dưỡng khác.

    - Điều tiết mạnh mẽ quá trình trao đổi chất và sinh lý của tế bào.

    - Cầu nối trung gian giữa các thành phần hóa học của chất nguyên sinh

    - Duy trì cân bằng cation – anion trong tế bào.

    - Hạn chế sự xâm nhập của cation K+,  Mg2+,  Na+, NH4+ vào tế bào, là yếu tố chống độc cho cây.

    * Sự thiếu canxi đối với cây trồng

    Biểu hiện thiếu canxi của cây trồng thường không phải do sự thiếu hụt canxi trong đất, phần lớn đất tự nhiên cung cấp đủ canxi cho cây, biểu hiện thiếu canxi chủ yếu ở các cây trồng có nhu cầu canxi cao hoặc được trồng trên môi trường đất thiếu canxi (giá thể) hoặc do sự biến động của độ ẩm đất trồng, cũng có thể do các yếu tố ngoại cảnh khác làm thiếu hụt lượng canxi trong đất.

    Lá cây thiếu Canxi

    Biểu hiện cây trồng thiếu Canxi (Cây có màu xanh đậm, chồi non mất màu xanh, cong và chết dần ở chóp lá và mép lá, cuối cùng chồi ngọn chết).

    Biểu hiện thiếu Canxi ở lá non

    Biểu hiện thiếu Canxi ở lá non

    - Tế bào bị hủy hoại, rễ, lá, và các phần khác của cây đều bị thối và chết.

    Lá cây thiếu canxi

    Biểu hiện thiếu Canxi trên lá già

    - Hiện ra trước tiên là đầu lá và mép lá bị hóa trắng sau hóa đen rồi phiến lá bị uốn cong và xoắn lại, cấu trúc của màng sinh chất và màng các bào quan bị hư hại.

    - Thể hiện ra trong các mô non đang phân chia và hệ rễ bị hư hại.

    Cây ngô thiếu Canxi và rễ cây thiếu canxi

    Cây ngô biểu hiện thiếu canxi, rễ cây bị hư hại do thiếu canxi

    - Tế bào đang phân chia không hình thành được vách tế bào mới.

    Triệu chứng thiếu canxi trên cây trồng 2

    Cây bắp cải và Cà rốt bị thiếu canxi

    - Xuất hiện các tế bào nhiều nhân đặc trưng đối với mô nhân sinh thiếu canxi.

    - Tăng sự xuất hiện rễ phụ và lông hút, rễ sinh trưởng chậm

    Triệu chứng thiếu canxi trên cây trồng

    Đậu và Cà chua thiếu Canxi

    Thiếu canxi, cây kém phát triển, rễ nhỏ và ngắn, thân mềm, lá nhỏ, cây yếu dễ bị đổ ngã và sâu bệnh tấn công

    2. Vai trò của vôi (CaCO3) trong quá trình cải tạo đất

    * Các phản ứng vôi trong đất:

    * Phản ứng của vôi với nhóm acid carboxylic trong chất hữu cơ.

    RCOO]

    2R – COOH + CaCO3          =    Ca2+ + H2O + CO2

    RCOO]

    - Nếu đất ít chua, bicarbonate có thể tạo thành sau khi bón vôi

    RCOO]

    2R – COOH + CaCO3        =     Ca2+ + 2H2CO3 + Ca2+

    RCOO]

    * Phản ứng với Al3+ trên khoáng sét, làm giảm độ độc của nhóm

    2Al3+ -Keo đất + 3CaCO3   =     2Al(OH)3   + 3Ca2+ -Keo đất + 3H2O + 3CO2

    * Trung hòa độ chua của đất

    [KĐ]-2H + CaCO3   =     [KĐ]-Ca  + H2O  +  CO2

    H2CO3 + CaCO3      =    Ca(HCO3)2

    * Khử được tác hại của đất mặn

    [KĐ]-2Na + CaSO4     =    [KĐ)-Ca  + Na2SO4

    Rửa trôi

    3. Các dạng nguyên liệu, phân bón và hợp chất chứa Canxi:

    * Các loại canxi tự nhiên:

    Các nguyên liệu chứa Canxi

    Các nguyên liệu chứa Canxi: (A) Đá vôi, (B) Dolimte, (C) Dolomite nung, (D) vỏ sò và bột vỏ sò

    - Đá vôi nguyên chất 54,7 – 56,1% CaO

    - Đá vôi lẫn dolomit 42,4 – 54,7% CaO

    - Đá vôi dolomit hóa 31,6 – 42,4% CaO

    - Thạch cao (CaSO4) 56% CaO

    - Vỏ sò, ốc, san hô 40% CaO

    * Các loại phân bón chứa canxi:

    - Superphosphate (Supe Lân Ca(H2PO4)2 + CaSO4): 18 - 21% Ca

    - Triple Superphosphate (Lân giàu) 12 - 14% Ca

    - Canxi Nitrorat (Ca(NO3)2): 15 - 19% CaO

    - Lân nung chảy: 25 - 30% CaO

    * Canxi hòa tan (Canxi Chelate - CaEDTA):

    Canxi Chelate

    Hàm lượng: 10% Ca

    Tên hóa học: Ethylenediaminetetraacetic acid, calcium disodium complex

    Công thức hóa học: EDTA-CaNa2.2H2O

    Công thức phân tử: C10H12N2O8CaNa2.2H2O

    Khối lượng phân tử: 410.13

    pH = 6-7

    Tính chất: Dạng bột màu trắng, hòa tan tốt và ổn định trong nước, độ hòa tan trong nước 99%

    4. Biện pháp bón vôi:

    - Bón vôi thường hiệu quả cao nhất đối với dất chua và đất bạc màu.

    - Ngoài tác dụng cải tạo hoá tính, lí tính của đất, tạo độ chua thích hợp cho sự phát triển bình thường của cây trồng và vi sinh vật có ích đồng thời còn bảo đảm cung cấp cho cây trồng một nguyên tố dinh dưỡng rất cần thiết.

    Chu kỳ bón vôi

    - Đất chua mặn, đất phèn bón 45 – 60 tạ/ha sang vụ 2 đã hết hiệu lực.

    - Đất bạc màu bón 5,6 – 23 tạ/ha cũng chi bội thu được vụ 3.

    - Đất phù sa cổ bón 12,5 –  50 tạ/ha hiệu lực còn đến vụ thứ 4.

    Ký hiệu: HC (OM)
    Phương pháp phân tích: TCVN 9294:2012
     

    1. Sơ lược về chất hữu cơ, mùn hữu cơ và thang đánh giá độ phì nhiêu của đất.

    * Chất hữu cơ của đất:

    Toàn bộ các hợp chất hữu cơ có trong đất được gọi là chất hữu cơ của đất. 

    Có thể chia chất hữu cơ của đất làm 2 phần:

    (1) Những tàn tích hữu cơ chưa bị phân giải (rễ, thân, lá cây, xác động vật) vẫn giữ nguyên hình thể.

    (2) Những chất hữu cơ đã được phân giải. Phần hữu cơ sau có thể chia thành 2 nhóm: 

    Phân loại chất hữu cơ, mùn hữu cơ

    + Nhóm những hợp chất hữu cơ ngoài mùn:  Nhóm hữu cơ ngoài mùn gồm những hợp chất có cấu tạo đơn giản hơn như: protit, gluxit, lipit, lignin, tanin, sáp, nhựa, este, rượu, axit hữu cơ, anđehit... Nhóm này chỉ chiếm 10% - 15% chất hữu cơ phân giải nhưng có vai trò rất quan trọng với đất và cây trồng.

    + Nhóm các hợp chất mùn: Nhóm các hợp chất mùn bao gồm các hợp chất hữu cơ cao phân tử, có cấu tạo phức tạp, nhóm này chiếm 85% - 90% chất hữu cơ được phân giải, bao gồm 3 thành phần chính: axit humic, axit fulvic và hợp chất humin.

    * Thang đánh giá chất lượng hữu cơ và mùn trong đất:

    Chất mùn hữu cơ trong đất được coi là một tiêu chí để đánh giá độ phì nhiêu của đất.

    Số lượng: Mùn = C% x  100 / 58  = C%  X  1,724

    - Đất đồng bằng :

    + Mùn nghèo: < 1%

    + Mùn trung bình : 1 - 2 %

    + Mùn giàu: > 2%

    - Đất đồi núi

    + Mùn rất nghèo: < 1%

    + Mùn nghèo: 1 - 2%

    + Mùn trung bình: 2 - 4%

    + Mùn giàu: 4 - 8 %

    + Mùn rất giàu: > 8%

    Hàm lượng hữu cơ và mùn biến động rất lớn giữa các loại đất, nhìn chung các loại đất nông nghiệp có hàm lượng hữu cơ và mùn không cao. Đa số đất đồi núi của nước ta có hàm lượng chất hữu cơ từ nghèo, có khoảng 20% diện tích đất có hàm lượng chất hữu cơ rất nghèo. Ðất có hàm lượng chất hữu cơ và mùn cao nhất là các đất trên núi cao, quanh năm mây mù che phủ, hoặc đất lầy thụt quanh năm ngập nước, các đất này có hàm lượng OM >= 6%. Ðất nghèo chất hữu cơ nhất là các đất cát hoặc đất bạc màu.

    * Tỷ lệ phân giải chất hữu cơ (C:N):

    Tỷ lệ C:N được sử dụng một cách rộng rãi như là một chỉ số đánh giá tốc độ phân hủy chất hữu cơ sau khi chúng được bón xuống đất. Những chất hữu cơ có tỉ lệ C:N cao chẳng hạn 40% Carbon và 0.5% Nitơ, sẽ phân hủy chậm hơn so với những chất hữu cơ có tỉ lệ C:N thấp, chẳng hạn 40% Carbon và 4% nitơ. Hàm lượng hữu cơ trong đất sẽ tăng lên nếu chất hữu cơ bổ sung có tỉ lệ C:N cao, vì không có đủ nitơ để sự phân hủy được hữu hiệu. Hơn thế nữa, hàm lượng nitơ thay vì được khoáng hóa bổ sung, lại bị giảm đi do quá trình bất động  hóa nitơ của vi khuẩn, do chất hữu cơ bổ sung không có đủ nitơ để chúng phát triển. Chất hữu cơ bổ sung có tỉ lệ C:N thấp sẽ được phân hủy trọn vẹn và nhanh chóng với nitơ được khoáng hóa. Một số nitơ sau khi được khoáng hóa có thể được sử dụng trở lại để phân hủy những chất hữu cơ có tỉ lệ C:N cao trước đó chưa phân hủy được. Bởi vậy, hàm lượng chất hữu cơ trong môi trường nhiều khi sẽ bị giảm đi do quá trình phân hủy vật chất hữu cơ có tỉ lệ C:N thấp mới được thêm vào.

    C/N = mức độ phân giải chất hữu cơ

    < 8: kiệt

    > 12: yếu

    8 - 12: trung bình

    10: cân đối

    Mùn/N: 12 -16

    H/F : acid humic/acid fluvic > 1

    2. Tác dụng của mùn hữu cơ đối với cây trồng:

    Chất hữu cơ là phần quý nhất của đất, nó không chỉ là kho dinh dưỡng cho cây trồng mà còn có thể điều tiết nhiều tính chất đất theo hướng tốt, ảnh hưởng lớn đến việc làm đất và sức sản xuất của đất.

    Vai trò của chất hữu cơ lớn đến mức vấn đề chất hữu cơ của đất luôn luôn chiếm một trong những vị trí trung tâm của thổ nhưỡng học và đã dành được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. 

    Tác dụng của mùn hữu cơ đối với cây trồng

    Chất mùn hữu cơ trong đất ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và năng suất của cây trồng thông qua các đặc tính lý, hóa và sinh của đất như:

    - Bản thân chất mùn hữu cơ cung cấp chất đạm, lân, lưu huỳnh và các chất vi lượng một cách từ từ cho cây trồng.

    - Chất mùn hữu cơ được xem như là một kho tích trữ dưỡng chất từ phân hóa học, vai trò nầy rất quan trọng, giúp hạn chế việc mất phân sau khi bón vì nếu không chúng bị bốc hơi hoặc rửa trôi đi. Những chất dinh dưỡng được mùn hữu cơ giữ lại nầy sau đó được phóng thích cho cây hấp thụ khi cần thiết.

    -  Chất mùn hữu cơ cải thiện cấu trúc của đất, làm đất có nhiều lổ rỗng hơn vì thế đất trở nên thông thoáng, giúp sự di chuyển của nước trong đất được dễ dàng, và giữ được nhiều nước hơn.

    - Chất mùn hữu cơ làm tăng mật số vi sinh vật trong đất, bao gồm cả vi sinh vật có lợi.

    Tác dụng của chất hữu cơ đối với cây trồng

    Ảnh hưởng của chất mùn đến sự sinh sinh trưởng của cây trồng không phải chỉ đơn thuần bằng những cách trên mà còn có vai trò kích thích cho cây trồng phát triển. Tính kích thích nầy là do sự hiện diện của những chất có chức năng như là những chất điều hòa sinh trưởng thực vật có trong mùn hữu cơ, có hoạt tính tương tự như IAA, Gibberillin, cytokinin. Hoặc là những chất ngăn cản sự phân hủy auxin. như:

    - Chất mùn hữu cơ kích thích sự nẩy mầm của hạt và sự tăng trưởng của cây con. Vai trò của chất mùn hữu trong trong việc thúc đẩy sự nẩy mầm của hạt và sự phát triển của cây con đã được nghiên cứu nhiều.

    - Chất mùn hữu cơ kích thích sự tượng rễ và sự phát triển của rễ. Tùy thuộc vào chất lượng và số lượng của chất mùn mà mức độ kích thích có khác nhau.

    - Chất mùn hữu cơ còn kích thích sự phát triển của chồi.

    3. Một số nguồn cung cấp chất hữu cơ dùng làm phân bón hoặc bón trực tiếp cho cây trồng:

    1/ Đất mùn hữu cơ từ các ao hồ lâu năm (than bùn): được hình thành do sự tích tụ và phân huỷ không hoàn toàn tàn dư thực vật trong điều kiện yếm khí xảy ra liên tục. Bao gồm cỏ, lau, lách, cây bụi, cây thân gỗ, kết hợp với quá trình kiến tạo địa chất, quá trình bồi tụ, lắng đọng phù sa đã chôn vùi kể cả cây thân gỗ, làm cho hữu cơ tích tụ thành các lớp và tạo thành than bùn.

    Hàm lượng hữu cơ tùy theo đặc điểm địa chất, thảm thực vật, thời gian phân hủy yếm khí, sau khi xử lý (phơi khô, nghiền sàng...) được tạm phân loại theo các tiêu chuẩn sau:

    Than bùn hữu cơ

    Than bùn hữu cơ

    + Than bùn loại 1: Hữu cơ: 30-35% - Màu sắc: đen than - Độ mịn: qua sàng 3,5mm - Độ ẩm: 20-30%

    + Than bùn loại 2: Hữu cơ: 17-25% - Màu sắc: đen nhạt lẫn nâu - Độ mịn: qua sàng 3,5mm - Độ ẩm: 20-30%

    + Than bùn loại 3: Hữu cơ: nhỏ hơn 16% - Màu sắc: nâu đen - Độ mịn: qua sàng 5mm - Độ ẩm 20-35%.

    Với các loại than mùn trên chúng ta có thể bón trực tiếp cho cây trồng, trộn cùng đất trồng, dùng làm nguyên liệu để sản xuất phân trộn, phân hữu cơ khoáng, phân hữu cơ vi sinh...

    2/ Mùn bã mía từ các nhà máy chế biến mía đường:  Các thành phần còn lại sau đường (bã mía, bùn lọc, váng bọt và mật rỉ) đều là phụ phế liệu của nhà máy đường chiếm 29 ÷ 38% khối lượng cây mía, trong đó thành phần bã mía chiếm tỉ khối nhiều nhất (25 ÷ 30% khối lượng cây mía).

    + Với tổng hàm lượng các chất hữu cơ chưa phân hủy từ 35 - 45%, mùn bã mía cần phải được ủ hoai mục trước khi bón cho cây trồng.

    + Hoặc dùng nguyên liệu để chế biến phân hữu cơ vi sinh: Bổ sung vi sinh vật phân giải xenlulo, vi sinh vật khử mùi hôi, ủ lên men, bổ sung vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân, bổ sung khoáng đa lượng, trung vi lượng, axit humic... Hàm lượng chất hữu cơ trong thành phẩm thu được từ 10 - 30%.

    3/ Vỏ cà phê thô: Hàm lượng hữu cơ > 30%

    Vỏ cà phê chưa được xử lý

    Vỏ cà phê chưa được xử lý

    + Cần được ủ hoai mục, không nên bón trực tiếp cho cây trồng, hiệu quả thấp và dễ lây nguồn gây bệnh cho cây trồng.

    + Dùng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón hữu cơ sinh sinh: Diệt mầm bệnh, tăng quá trình phân hủy xác bã thực vật, gia tăng hàm lượng hữu cơ, tăng sức sống của c&a